Google
 
My visitors : Hit Counter by Digits

2007/08/18

Cài Evince xem file .pdf và cách tạo shortcut trong Ubuntu

Mấy hôm nay, coi ebook bằng file .pdf nhìu nhưng có một fiền fức là ko có icon của chương trình trên Desktop. Hôm nay, lên search và tìm ra lệnh để start nó. Mình xài Evince để coi file pdf, sẵn đây cũng hướng dẫn cách cài chương trình này luôn.
Bước đầu là cài Evince trước. Bạn mở Terminal ra trước đã( dĩ nhiên ròi !). Khỏ vào dòng sau :

sudo apt-get install evince mozplugger
Và bây jờ bạn fải chỉnh sửa lại chút ít, ko có khó khăn đâu. Khỏ típ các dòng sau :
sudo gedit /etc/mozpluggerrc
Bi jờ bạn đang trong chương trình gEdit, bạn hãy tìm các dòng tương tự như sau :
application/pdf: pdf: PDF file
application/x-pdf: pdf: PDF file
text/pdf: pdf: PDF file
text/x-pdf: pdf: PDF file
và những đoạn như sau :
application/x-postscript: ps: PostScript file
application/postscript: ps: PostScript file
Bạn hãy thêm vào dòng sau vào bên dưới các đoạn trên :
repeat noisy swallow(evince) fill: evince "$file"
Ví dụ như zầy nè :
application/pdf: pdf: PDF file
application/x-pdf: pdf: PDF file
text/pdf: pdf: PDF file
text/x-pdf: pdf: PDF file
repeat noisy swallow(evince) fill: evince "$file"
repeat swallow(acrobatreader) fill: acroread -geometry +9000+9000 +useFrontEndProgram -tempFileTitle acrobatreader "$file"
repeat noisy swallow(win) fill: xpdf -g +9000+9000 "$file"
repeat noisy swallow(gv) fill: gv -safer -quiet -antialias -geometry +9000+9000 "$file"

application/x-postscript: ps: PostScript file
application/postscript: ps: PostScript file
repeat noisy swallow(evince) fill: evince "$file"
repeat noisy swallow(gv) fill: gv -safer -quiet -antialias -geometry +9000+9000 "$file"
repeat swallow(Pageview) fill: pageview "$file"
Vậy là xong ròi, nhưng còn một chút bực mình. Mình hổm rày cứ mỗi lần muốn coi ebook pdf thì fải mở nautilus ra chọn file ròi double click để xem. Nhưng trong Evince nó có save các Recent file, mình chỉ cần zô đó mở lên coi dễ dàng hơn ko ! Nên mình cũng muốn viết lên cách tao shortcut trên Desktop. Đầu tiên bạn hiện Desktop ra đã ( nhấn fím Alt-Ctrl-D), rightclick chọn Create Launcher . Hiện ra hộp thoại, tại ô Type, bạn chọn Application; tại ô Name ,gõ tên gì bạn thích để gợi nhớ chương trình; tại ô Command, gõ chính xác từ evince ( ko ghi hoa, ghi thường hết, xem hình dưới), ròi OK. là bạn có 1 icon đẹp ròi.
Chúc bạn thành công !

2007/08/15

Tự học PHP - phần cơ bản ( phần 1)

Mình cũng là beginer trong PHP, từ hôm nay mình sẽ post các bài mà mình học được, học tới đâu post tới đó, coi như nhật kí wá trình học của mình zậy. Mình hôm nay kiếm được bài học cơ bản này trên forum, của người khác viết, mình chỉ chép lại từ một ebook nhưng ko biết tên tác jả. Rất mong các bạn chỉ jáo cho, bạn mới học thì cùng trao đổi thắc mắc, bạn master thì chỉ jùm các sai sót. Vô cùng đa tạ !
Đây là bài đầu tiên trong chuỗi bài học PHP, hướng dẫn về các khái niệm và cách dùng Hàm, Biến trong PHP.
1. Hằng và biến
Nếu các bạn chưa từng học lập trình, chắc các bạn đang còn xa lạ với hằng và biến. OK, No Star where
- Giống như trong toán học, một hằng số xác định một giá trị duy nhất thông qua tên của hằng số, trong Tin học cũng vậy. Môt hằng số xác định một giá trị duy nhất trong toàn bộ chương trình. Người ta có thể sử dụng giá trị này thông qua tên của hằng số đó trong chương trình
- Tương tự đối với biến. Một biến trong lập trình được sử dụng để lưu trữ một giá trị nào đó thông qua tên biến. Sở dĩ người ta gọi nó là biến, vì không như hằng số (giữ nguyên giá trị trong toàn bộ quá trình chạy chương trình), người ta có thể thay đổi giá trị của biến số thông qua các phép gán.

Để tạo điều kiện dễ dàng trong quá trình phân tích dữ liệu, PHP quy định bất kỳ từ nào có dấu $ ở trước đều là tên của biến. Ví dụ:
$ten xác định một biến có tên là ten
$custome_name: xác định một biến có tên là $custome_name

Bạn cần biết rằng tên biến là một chuỗi các ký tự chỉ bao gồm các chữ số, chữ cái (a..z) và dấu gạch dưới ( _ ). Và PHP quy định phân biệt các biến chữ hoa và chữ thường là khác nhau. CHẳng hạn $ab và $Ab là 2 biến hoàn toàn khác nhau. Một điểm cần lưu ý khác là không được đặt tên biến bắt đầu bằng các chữ số (0.. 9)

Do quy định các chuỗi ký tự có chứa dấu $ ở trước là một tên biến, nên PHP tự động khởi gán giá trị của các biến này là rỗng (đối với kiểu dữ liệu văn bản) hoặc 0 đối với kiểu dữ liệu số. Bạn sẽ được biết đến các kiểu dữ liệu sau này.

Để gán giá trị cho các biến, bạn sử dụng câu lệnh gán như sau:
$tên_biến = giá trị cần gán;

Ví dụ:
$nam_sinh=1980;
$ho_ten="CMXQ";

Các bạn chú ý đến 2 ví dụ tôi nhập dữ liệu: một cái thì nằm trong cặp dấu ngoặc kép chỉ thị biến đó chứa dữ liệu theo kiểu xâu, còn một cái thì không nằm trong cặp dấu ngoặc kép chỉ thị biến đó chứa dữ liệu kiểu số. Bạn sẽ biết chi tiết hơn ở ngay sau đây:

2. Các kiểu dữ liệu trong PHP

PHP có 3 kiểu dữ liệu cơ bản: Integer, double và string. Ngoài ra còn một số kiểu dữ liệu khác, đượ xây dựng dựa trên các kiểu dữ liệu cơ bản trên, như mảng, object, mà chúng ta sẽ đề cập đến sau. Tất cả các biến đều được chỉ định kiểu dữ liệu, và như chúng ta đã nói ở trên, giá trị của chúng có thể bị thay đổi trong quá trình sử dụng.

Kiểu giá trị Integer sử dụng 4 byte của bộ nhớ. Đây là kiểu giá trị nguyên (không phải là số thực) và có giá trị nằm trong khoảng từ -2 tỷ đến 2 tỷ. Kiểu dữ liệu double là kiểu dữ liệu số thực, cho phép chứa các số thưc. Kiểu String được sử dụng để chứa các dữ liệu như là các ký tự văn bản, ký tự đặc biệt và các chữ số. Dữ liệu kiểu string được đặt trong cặp dấu ngoặc kép ("") chỉ định một xâu (hay còn gọi là chuỗi ký tự).

Ví dụ:
2: Kiểu integer;
2.0: kiểu double
"2": Kiểu xâu
"2 gio": Kiểu xâu

3.Định nghĩa hằng

Hàm define() được sử dụng để tạo một hằng số:
Hàm này có cấu trúc sau:
define ("tên_hằng","giá trị của hằng");
Ví dụ:
define ("COMPANY","NS Co.Ltd");// Định nghĩa hằng COMPANY với giá trị là "NS Co Ltd"
define ("diem_so",4.5);// định nghĩa hằng diem_so với giá trị là 4.5 (hic... thi lại );

Sau khi một hằng số được tạo ra, ta có thể sử dụng chúng thay cho giá trị của chúng:
echo ("Tên công ty: ".COMPANY);
Điều này tương đương với echo ("Tên công ty: NS Co Ltd");

4. Một số hằng xây dựng sẵn (built in constant)

PHP có chứa một số hằng được xây dựng sẵn. TRUE và FALSE là 2 hằng đã được dựng sẵn với chỉ định true (1) và false (=0 hoặc một xâu rỗng)

Hằng số PHP_VERSION chỉ định phiên bản của bộ phân tích PHP mà bạn đang dùng hiện tại. Hằng PHP_OS chỉ định hệ điều hành server mà trình phân tích PHP đang chạy.

echo (PHP_OS); // in ra màn hình "Linux" (ví dụ)

_FILE_and_LINE_ trả về tên của đoạn script (đoạn mã nhúng) đang được phân tích tại dòng hiện thời trong đoạn mã script.

PHP còn cung cấp một số hàm để thông báo lỗi như E_ERROR, E_WARNING, E_PARSE và E_NOTICE.

Ngoài ra, PHP còn cung cấp một số biến cung cấp thông tin về môi trường PHP đang sử dụng. Để xem các thông tin này,bạn có thể dùng hàm phpinfo() như sau:







5. Lừa kiểu và ép kiểu dữ liệu

Như chúng ta đã biết, tất cả các biến PHP đều có kiểu dữ liệu riêng. Kiểu dữ liệu của biến sẽ được tự động xác định bởi giá trị đặt vào biến

$a=1 // $a là kiểu integer
$a=1.2 // Bây giờ, nó là kiểu double
$a="1" // Và bây giờ nó là kiểu string

a) Chuyển kiểu chuỗi và lừa kiểu dữ liệu

Nếu bạn làm các thao tác tính toán số trên một chuỗi, PHP sẽ tính toán chuỗi như là một số. Điều này được biết đến với cái tên gọi là "chuyển kiểu chuối (String conversion), mặc dù giá trị chuỗi của nó có thể không cần phải thay đổi. Trong đoạn ví dụ sau, biến $str được xác định là một chuỗi:
$str="756300 không có";
Nếu chúng ta cố cộng thêm một giá trị nguyên là 3 vào biến $str, biến $str sẽ tự động tính với số nguyên 756300:
$x=4+$str;//$x =756304

Nhưng bản thân giá trị của biến $str không thay đổi

echo ($str); // In ra màn hình chuỗi "756300 không có"

Chuyển kiểu chuỗi phải tuân theo 2 nguyên tắc sau:
- Chỉ những chuỗi bắt đầ là một xâu các chữ số. Nếu chuỗi bắt đầu bằng một giá trị số hợp lệ, chuỗi này sẽ được xác định như giá trị của nó, trong trường hợp khác, nó sẽ trả về 0. VD: chuỗi "35 tuổi" sẽ được ước lượng là 35, nhưng chuỗi "tuổi 35" sẽ chỉ xác định giá trị 0.

- Một chuỗi sẽ chỉ được xác định như là một giá trị kiểu double nếu giá trị kiểu double được miêu tả bao gồm toàn bộ chuỗi. Chuỗi "3.4", "-4.2" sẽ được ước lượng như giá trị thực 3.4 và -4.2. Nếu một ký tự không phải là ký tự kiểu số thực được đưa vào chuỗi, giá trị của chuỗi đó sẽ được ước lượng như là một số nguyên. Chuỗi "3.4 dollar" sẽ thành số nguyên 3.

Trong việc cộng với chuỗi chuyển kiểu, PHP sẽ thực hiện "lừa kiểu" giữa 2 kiểu số. Nếu bạn thực hiện một phép toán số học giữa kiểu thực và kiểu nguyên, giá trị sẽ là số thực

$a=1 //$ a là một số nguyên
$b= 1.0 //$b là số thực
$c=$a+$b //$c là kiểu số thực , = 2.0
$d = $c+"6th" //$d là kiểu số thực = 8.0

Ép kiểu dữ liệu

Ép kiểu dữ liệu cho phép bạn thay đổi kiểu dữ liệu của biến

$a=11.2// $a là kiểu thực
$a=(int)$a// Bây giờ, $ a là kiểu nguyên, giá trị = 11
$a= (double) $a// Bây giờ $a lại trở về kiểu thực = 11.0
$b= (string)$a// $b là giá trị kiểu chuỗi ="11"

Ngoài ra, chúng ta còn được phép ép kiểu (array) và (object)

(integer) tương đương với (int); (fload) và (real) tương đương với (double)

6. Một số hàm tiện ích khác

PHP có một số hàm hỗ trợ làm việc với các biến

- Hàm gettype($ten_bien) xác định kiểu của biến. Nó sẽ trả về một trong các giá trị: "integer", "double", "string", "array", "object", "class", "unknown type" (Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn vể mảng (array) và kiểu đối tượng (object) ở các bài sau.
Ví dụ:
echo(gettype($name));

- Hàm settype($ten_bien,"kieu_du_lieu") sẽ đặt kiểu dữ liệu cho biến $ten_bien. Kiểu dữ liệu được viết dưới dạng một chuỗi, và có thể có một trong các kiểu sau: "integer", "double", "string", "array", "object". Nếu kiểu dữ liệu không được đặt, giá trị false sẽ được trả về, còn nếu thành công, nó sẽ trả về giá trị true.

VD:
$a=7.5; //$a là kiểu thực
settype($a,"integer"); // bây giờ nó là một số nguyên có giá trị 7

- Hàm isset($ten_bien) được sử dụng để xác định xem biến $ten_bien đã đặt một giá trị nào đó hay chưa. Nếu biến đó đã có giá trị, hàm trả về true. Trong truờng hợp ngược lại, hàm trả về giá trị false;
- Hàm unset($ten_bien) được sử dụng để huỷ bỏ biến $ten_bien, giải phóng bộ nhớ bị chiếm dụng của biến đó

2007/08/12

Install wxDownloadFast in Ubuntu to fastly download

wxdownloadfast.jpg

wxDownload Fast (also known as wxDFast) is an open source download manager.
It is a multi-threaded download manager. This means that it can split a file into several pieces and download the pieces simultaneously.
Some features are:

Faster downloads
Download resuming
Available in multiple languages and easily translated.
Connection to HTTP/FTP servers which require a password
Calculates the MD5/SHA1 checksum of downloaded files so they can be easily verified
Firefox integration through FlashGot
and more.

You open Terminal window, then type there :
sudo apt-get install build-essential libwxgtk2.6-0 libmad0 libsndfile1 libwxgtk2.6-dev gettext
wget http://nchc.dl.sourceforge.net/sourceforge/dfast/wxdfast_0.6.0-1_ubuntu_i386.deb
sudo dpkg -i wxdfast_0.6.0-1_ubuntu_i386.deb
The first line get some necessary library.
Home page: http://dfast.sourceforge.net/
Bạn có thể xem bài dịch tiếng Việt tại đây : http://binkun-linux.blogspot.com/2007/08/install-wxdownload-fast-to-fastly.html
by ubuntuessentials.net

Install WxDownload Fast to fastly download in Ubuntu

Hẳn chúng ta đã từng xài wa trình Internet Download Manager của MS trong Window ròi, chắc thấy ưa cái bụng lắm. Nhưng hình như ở VN chỉ xài IDM đó với crack version do TônThấtTùng fân fối ! Trong Ubuntu cũng có 1 software cũng tuyệt như vậy, dĩ nhiên là free.
wxDownloadFast là opensource ( còn có tên là wxDFast), nó là một chương trình hỗ trợ download đa luồng( multithread). Điều này có nghĩa là nó có thể chia nhỏ các file đang down về thành nhiều gói nhỏ, và download cùng lúc các gói này.
wxDFast có các tính năng ưu việt sau :

  • Dowload nhanh hơn.
  • Cho phép khôi phục lại các file cũ download dở dang( cái này hay lắm).
  • Hỗ trợ giao diện đa ngôn ngữ và phiên dịch nữa.
  • Kết nối với HTTP/TCP server có password.
  • Tích hợp với FireFox wa FlashGot.
Sau đây là các bước cài đặt, trước tiên là zô mở Terminal trước ròi khỏ zô các lệnh sau :
sudo apt-get install build-essential libwxgtk2.6-0 libmad0 libsndfile1 libwxgtk2.6-dev gettext
wget http://nchc.dl.sourceforge.net/sourceforge/dfast/wxdfast_0.6.0-1_ubuntu_i386.deb
sudo dpkg -i wxdfast_0.6.0-1_ubuntu_i386.deb
Dòng lệnh đầu là cài các gòi thư viện cần thiết. Zậy là xong ròi. Tự nhiên xài nge.
Muốn chạy nó , bạn chỉ cần zô Terminal khỏ wxdfast là được.
Các bạn có thể xem bản gốc tiếng Anh mình dịch tại đây : http://binkun-linux.blogspot.com/2007/08/install-wxdownloadfast-in-ubuntu-to.html
Chúc bạn cài thành công !

2007/08/09

Cài Flash Player cho FireFox trong Ubuntu - Install Flash Player for FireFox in Ubuntu

Thường là sau khi cài Ubuntu, sẽ có sẵn FlashPlayer trong FireFox. Nhưng vì một số lí do khác, không nghe hay coi được Flash trong FireFox, chúng ta sẽ fix nó lại. Có nhiều cách để cài cái này, bạn có thể dùng plugin cho FireFox cũng được, nó trực wan hơn các bạn vào đây để xem kĩ thêm Adobe.com: Version test for Adobe Flash Player , theo mặc định thì khi bạn nhấn nút "Install Now" thì nó sẽ tự cài vào FireFox cho bạn. Và bạn có thể cài Flash này một cách "truyền thống" hơn, vào Terminal khỏ :

sudo aptitude install flashplugin-nonfree
sau đó restart lại FireFox.
Tuy nhiên đôi khi, bạn có thể bị tắt tiếng, không nge được âm thanh( tui chưa bị, nhưng search sẵn có viết ra luôn lỗi này) bạn hãy khỏ lệnh sau trong Terminal :
sudo aptitude install alsa-oss
sudo gedit /etc/firefox/firefoxrc
Dòng lệnh sau sẽ mở cho bạn một chương trình jống gEdit vậy, bạn hãy sửa file text lại như sau FIREFOX_DSP="" thành FIREFOX_DSP="aoss".
Vậy là bạn tha hồ zô gamevui.com luyện ròi hay youtube cũng được "mỏi mắt". Chúc thành công !

Kitco Gold live chart

Kitco Gold live chart
Kitco Gold live chart