Google
 
My visitors : Hit Counter by Digits
Showing posts with label Window. Show all posts
Showing posts with label Window. Show all posts

2010/08/18

Những màn trình diễn PowerPoint tồi nhất

Trang PC World tổng hợp những lỗi cơ bản mà người dùng mắc phải khi thiết kế slide trên công cụ văn phòng của Microsoft.
Trang PowerPoint này để hình nền phía sau là chiếc ôtô khiến người xem không nhìn rõ chữ và chi tiết trên chiếc xe phía sau..
Tô màu cho font chữ trong PowerPoint nhằm mục đích nhấn mạnh và thu hút sự chú ý. Tuy nhiên, quá nhiều màu sắc sẽ tạo rối mắt cho người xem.
Một slide mang tính chất tóm tắt (summary) nhưng nội dung lại rất dài dòng. Nói chung, slide toàn chữ sẽ khiến người xem cảm giác mệt mỏi.
Slide PowerPoint bên trên sử dụng nhiều biểu đồ và không truyền tải được nội dung.
Không nên chèn quảng cáo trong trang vì không ai có thể nhấp chuột vào đó để xem chi tiết.
Copy from: http://vnexpress.net/GL/Vi-tinh/2010/08/3BA1F5B4/




2009/09/03

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng chương trình diệt virus Avira Antivir bằng hình ảnh

Được bạn giới thiệu sài phần mềm diệt virus mới, tui cũng đã và đang dùng Avira Antivir. Phần mềm này cũng như AVG, có cả phiên bản miễn phí và tính phí. Trong bài viết này tui cũng chỉ mong hướng dẫn những người mới sử dụng, nên tui chỉ hướng dẫn dùng bản miển phí, mặc dù miễn phí nhưng cũng đủ để bảo vệ máy của bạn( hiện tại tui cũng đang dùng bản này).
Trước tiên, bạn cần có bản cài đặt, có thể tải Avira Antivir tại đây. Bạn có thể được file cài đặt( setup file) ở đâu đó, nhưng do đây là chương trình diệt virus luôn cập nhật theo thời gian, nên tốt nhất là bạn hãy download theo link ở trên để có version mới nhất của hãng .File này có hình cây dù màu đỏ như sau:

Sau khi có file setup rồi, bạn hãy mở nó lên, ta sẽ bắt đầu quá trình cài đặt.
Trước tiên, sẽ hiện ra cửa sổ thông báo cài đặt thông thường. Nó sẽ hiện ra các thông báo về "quyền và nghĩa vụ" của bạn bằng tiếng Anh, giống như "Đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng" vậy. Nếu đồng ý, bạn chỉ cần nhấn nút Continue .
Tiếp theo, là một cửa sổ chào mừng bạn chấp nhận cài đặt phần mềm. Bạn nhấn tiếp nút Next.
Một cửa sổ hiện ra văn bản tựa như Hợp đồng bản quyền, thường bất cứ phần mềm nào cũng có qui định như vậy. Do đây là phiên bản miễn phí nên có điều khoản là bạn chỉ sử dụng với mục đích cá nhân, không có quyền bán lại cho người khác. Bạn đánh dấu check vào ô "I accept the terms of the license agreement", rồi nhấn nút Next.
Sau khi nhấn Next, AviraAntivir sẽ hiện cửa sổ tiếp theo để khẳng định lại là đồng ý với các điều khoản trên. Bạn lại check tiếp vào ô "I accept that Avira AntiVir Personal - Free Antivirus is for private use only and must not be used for any kind of commercial or business purpose.", rồi nhấn Next tiếp.
Bây giờ, bạn sẽ chọn loại cài đặt. Có 2 loại:
  • Complete: Sẽ cài đặt tất cả các tính năng của chương trình( nếu là người dùng mới nên chọn cách này).
  • Custom: Chọn những tính năng nào mà bạn cần( nếu bạn hiểu rõ bạn cần các tính năng nào).
Nhấn nút Next tiếp tục.
Một cửa sổ mới sẽ yêu cầu bạn điền các thông tin chi tiết vào( dĩ nhiên là có thể không cần phải chính xác lắm). Những ô chữ nào có đánh dấu * kế bên là những nơi bắt buộc phải nhập. Title: chọn danh xưng( Mr: ông, Mrs: bà), First name: tên, Surname: họ, Email: địa chỉ thư điện tử của bạn( nếu không có nhập lại cái nào đó), Repeat email: nhập lại địa chỉ thư điện tử, Country: thì chọn Việt Nam. Bạn đánh dấu check vào ô cuối cùng: "Yes, I would like to register a user of Avira Antivir Personal - Free Antivirus". Nếu bạn muốn nhận các thông tin, thông báo mới nhất từ hãng qua email thì check vào ô: "Yes, I would like to subscribe to the Avira newletters". Cuối cùng nhnâ Next.
Nếu việc đăng kí thành công thì sẽ hiện tiếp cửa sổ sau, nếu không thì bạn phải thực hiện lại việc đăng kí trên. Nhấn nút Next để tiếp tục.
Một cửa sổ mới sẽ bắt đầu việc cài đặt. Nó có hiển thị thanh tiến trình cài đặt, việc này sẽ chỉ mất khoảng vài giây.
Cuối cùng, thì màn hình chúc mừng bạn đã thành công việc cài đặt. Bạn lại nhấn Next để tiếp tục.
Từ bước này về sau, nếu bạn không rành tiếng Anh, thì bạn chọn như hình hướng dẫn rồi nhấn Next hoặc Finish.
Nếu không hiểu rõ các thông số, bạn nhấn nút "Default Values"

Tui khuyên bạn nên đánh check vào mục "Perform short system scan after installation" để Avira sẽ quét virus ngay sau khi cài đặt xong. Rồi nhấn Next để tiếp tục.

Vậy là xong hết rồi. Nó sẽ chạy tiếp cửa sổ sau để cập nhật danh sách virus mới nhất từ hãng qua internet. Bạn chỉ ngồi coi thôi. Nếu nhà không có internet thì bỏ qua cũng được.
Bây giờ, máy bạn đã an toàn, khi cắm usb vào nếu bạn nghe kêu tít tít là do Avira phát hiện ra virus báo lên đó. Còn nếu bạn muốn chạy chương trình thì sẽ có cửa sổ như sau:
Khi cài xong, AviraAntivir sẽ hiện một biểu tượng cây dù mở ra trên thanh tác vụ( taskbar). Nếu bạn muốn mở thì double click lên icon đó. Còn sử dụng các chức năng khác thì kích phải chuột lên icon, có hình như sau.
Trong quá trình sử dụng Avira Antivir sẽ hiện các cửa sổ mời bạn nâng cấp lên phiên bản có phí, yên tâm bạn vẫn được sử dụng bình thường tiếp, nhấn nút đóng cửa sổ đó thôi.
Chúc bạn cài thành công!

2009/05/17

Tất cả các phím tắt trong Microsoft Word - All of hotkey in MS Word

Lần trước tui post các phím tắt thông dụng trong Word, nay rảnh nên soạn tiếp các phím còn lại.
Ctrl + A : Chọn toàn văn bản trong tài liệu.
Ctrl + B : Làm cho chữ đậm.
Ctrl + C : Copy văn bản hay các đối tượng đồ họa.
Ctrl + D : Mở hộp thoại Font ( menu Format\ Font).
Ctrl + E : Canh giữa cho đoạn.
Ctrl + F : Tìm kiếm văn bản.
Ctrl + G : Mở hộp thoại Goto, để nhảy đến trang cụ thể.
Ctrl + H : Mở hộp thoại Replace, để thay thế văn bản.
Ctrl + I : Định dạng chữ nghiêng.
Ctrl + J : Canh đều cho đoạn.
Ctrl + K : Mở hộp thoại Insert Hyperlink, chèn đường liên kết.
Ctrl + L : Canh trái cho đoạn.
Ctrl + M : Thụt văn bản từ bên trái.
Ctrl + N : Tạo một file Word mới.
Ctrl + O : Mở một file Word đã có.
Ctrl + P : In tài liệu.
Ctrl + Q : Xóa đi các định dạng đoạn.
Ctrl + R : Canh phải cho đoạn.
Ctrl + S : Lưu file Word lại với tên cũ.
Ctrl + T : Thụt vào lề trái một tab cho dòng thứ hai trở xuống.
Ctrl + U : Định dạng gạch dưới cho văn bản.
Ctrl + V : Dán văn bản hay các đối tượng khác vừa copy(Ctrl + C) hay cắt( Ctrl + X).
Ctrl + W : Đóng file Word hiện hành.
Ctrl + X : Cắt văn bản hay các đối tượng đồ họa.
Ctrl + Y : Hủy thao tác vừa thực hiện.
Ctrl + Z : Làm lại thao tác vừa bị hủy.
Ctrl + 0( zero) : Định dạng đoạn này, cách đoạn trên bằng một dòng.
Ctrl + 1 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng một dòng.
Ctrl + 2 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng hai dòng.
Ctrl + 5 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng năm dòng.
Ctrl + F1 : Đóng/ Mở TaskPanel( menu View\TaskPanel)
Ctrl + F2 : Xem dạng PrintPreview( dạng xem trước khi in).
Ctrl + F3 : Cắt Spike.
Ctrl + F4 : Đóng file Word hiện hành( như Ctrl + W).
Ctrl + F5 : Phục hồi cửa sổ.
Ctrl + F6 : Di chuyển đến cửa sổ kế( trong trường hợp mở nhiều file).
Ctrl + F7 : Di chuyển cửa sổ.
Ctrl + F8 : Chỉnh kích thước cửa sổ.
Ctrl + F9 : Chèn một trường rỗng.
Ctrl + F10 : Phóng to cực đại cửa sổ.
Ctrl + F11 : Khóa một trường.
Ctrl + F12 : Mở hộp thoại Open(giống Ctrl + O)
Ctrl + ] : Tăng kích thước font lên 1 đơn vị.
Ctrl + [ : Giảm kích thước font xuống 1 đơn vị.
Ctrl + = : Định dạng kiểu chỉ số dưới.
Ctrl +Home : Về đầu tài liệu.
Ctrl +End : Về cuối tài liệu.
Ctrl + Enter : Ngắt trang.
Ctrl +mũi tên lên : Lên trên một đoạn.
Ctrl + mũi tên xuống : Khi mở một menu, ban đầu sẽ chỉ hiện các lệnh thường dùng, khi nhấn phím tắt này, sẽ cho ra đầy đủ các lệnh của menu này.
Xuống dưới một đoạn.
Ctrl + mũi tên phải : Qua phải một từ.
Ctrl + mũi tên trái : Qua trái một từ.
Ctrl + SpaceBar : Xóa định dạng của kí tự hay đoạn.
Nếu đang dùng TaskPanel, mở menu của TaskPanel.
Ctrl + Tab : Đánh dấu Tab trong table.
Ctrl + PageUp : Lên trên đầu trang trước.
Ctrl + PageDown : Lên trên đầu trang sau.
Ctrl + Shift + A : Chuyển về dạng chữ in.
Ctrl + Shift + C : Copy các thuộc tính của đối tượng hay văn bản.
Ctrl + Shift + D : Gạch dưới chữ dùng nét đôi.
Ctrl + Shift + F : Nhảy đến hộp chọn Font trên Formatting bar.
Ctrl + Shift + H : Định dạng ẩn văn bản.
Ctrl + Shift + K : ĐịNH DạNG KIểU SMALLCAP.
Ctrl + Shift + L : Áp dụng style List.
Ctrl + Shift + P : Thay đổi kích thước font.
Ctrl + Shift + Q : Đổi sang font Symbol.
Ctrl + Shift + S : Áp dụng style.
Ctrl + Shift + N : Áp dụng style Normal.
Ctrl + Shift + M : Thụt ra một tab cho lề phải.
Ctrl + Shift + T : Thụt ra lề trái một tab cho dòng thứ hai trở xuống.
Ctrl + Shift + V : Dán các thuộc tính của đối tượng hay văn bản đã copy.
Ctrl + Shift + W : Gạch chữ dưới nhưng chừa khoảng trắng.
Ctrl + Tab và Ctrl + Shift + Tab : Chuyển qua lại, giữa các toolbar hay TaskPanel( xem phím Alt). Chuyển qua lại giữa các tab trong các hộp thoại có nhiều tab ( như hộp thoại Font).
Ctrl + Shift + * : Hiện các dấu định dạng đoạn( như lệnh Show/Hide trên thanh Standard).
Ctrl + Shift + > : Tăng kích thước kí tự lên 2 đơn vị.
Ctrl + Shift + < : Giảm kích thước kí tự lên 2 đơn vị.
Ctrl + Shift + = : Áp dụng định dạng kiểu chỉ số trên.
Ctrl + Shift + F3 : Chèn nội dung của Spike
Ctrl + Shift + F5 : Chỉnh sửa bookmark.
Ctrl + Shift + F6 : Nhảy đến cửa sổ trước( ngược Ctrl+F6).
Ctrl + Shift + F7 : Cập nhật các đường liên kết đến dữ liệu nguồn của MS Word.
Ctrl + Shift + F8 : Mở rộng vùng chọn hay khối chọn.
Ctrl + Shift + F9 : Hủy liên kết một trường.
Ctrl + Shift + F11 : Mở khóa cho trường.
Ctrl + Shift + F12 : Chọn lệnh In( như Ctrl+P).
Alt + R : Chuyển sang chế độ nhìn Reading.
Alt + U : Nếu mở cửa sổ Help, thì thu nhỏ cửa sổ đó và cửa sổ Word vừa màn hình.
Nếu thanh Drawing mở thì chọn lệnh AutoShape.
Alt + F1 : Nhảy đến trường tiếp theo.
Alt + F3 : Tạo mới một AutoText.
Alt + F4 : Thoát MS Word.
Alt + F5 : Phục hồi kích thước cửa sổ.
Alt + F6 : Chuyển về tài liệu, khi đang mở một hộp thoại( như hộp thoại Find/Replace).
Hay chuyển qua lại giữa các file Word khi bạn mở nhiều file Word cùng lúc.
Alt + F7 : Tìm lỗi chính tả hay ngữ pháp kế tiếp.
Alt + F8 : Chạy macro.
Alt + F9 : Chuyển qua lại giữa 2 trường.
Alt + F10 : Mở cửa sổ MS Word cực đại.
Alt + F11 : Mở cửa sổ soạn mã Microsoft Visual Basic.
Alt + mũi tên xuống : Xổ xuống cho dạng hộp danh sách xổ( như hộp danh sách font).
Alt +SpaceBar : Hiện menu shortcut của thanh tiêu đề.
Alt + Home : Nhảy về ô đầu tiên của dòng.
Alt + End : Nhảy về ô cuối của dòng.
Alt + PageUp : Nhảy về ô đầu tiên của cột.
Alt + PageDown : Nhảy về ô cuối của cột.
Alt + Ctrl + C : Hủy việc chia màn hình tài liệu( menu Window\Remove split).
Alt + Ctrl + I : Chuyển sang màn hình PrintPreview( như Ctrl + F2)
Alt + Ctrl + K : Mở AutoFormat.
Alt + Ctrl + M : Chèn chú thích.
Alt + Ctrl + N : Chuyển sang chế độ nhìn Normal.
Alt + Ctrl + O : Chuyển sang chế độ nhìn Outline.
Alt + Ctrl + P : Chuyển sang chế độ nhìn PrintLayout.
Alt + Ctrl + S : Chia màn hình tài liệu( menu Window\Split).
Alt + Ctrl + Y : Lặp lại việc tìm từ( sau khi đóng hộp thoại Find).
Alt + Ctrl + Z : Chuyển qua lại giữa các chương của tài liệu hay giữa các tài liệu.
Alt + Ctrl + 1 : Áp dụng style Heading 1.
Alt + Ctrl + 2 : Áp dụng style Heading 2.
Alt + Ctrl + 3 : Áp dụng style Heading 3.
Alt + Ctrl + Home : Mở danh sách duyệt các đối tượng( thực ra không biết dịch ra sao, xin đưa tên tiếng Anh là List of Browse Object), rồi dùng phím mũi tên chọn, rồi nhấn Enter.
Alt + Ctrl + F1 : Hiển thị Thông tin hệ thống Microsoft.
Alt + Ctrl + F2 : Mở lệnh Open( như Ctrl+O).
Alt + Ctrl + "=" : Cho phép thêm vào menu bar các biểu tượng trên thanh cộng cụ( click vào icon trên toolbar nào bạn cần , nó sẽ thêm vào menubar).
Alt + Ctrl + "-" : Hủy một lệnh nào đó trên menu.
Alt + Ctrl + "+" : Đặt phím tắt cho một lệnh trên menu hay biểu tượng trên thanh công cụ.
Alt + Ctrl + PageUp : Lên trên đầu màn hình.
Alt + Ctrl + PageDown : Xuống dưới màn hình.
Alt + Shift + E : Chỉnh sửa file Dữ liệu để trộn thư.
Alt + Shift + F : Chèn một trường trộn thư.
Alt + Shift + K : Xem trước việc trộn thư.
Alt + Shift + N : Trộn thư một file.
Alt + Shift + M : In ra file trộn đã hoàn tất.
Alt + Shift + F1 : Di chuyển đến trường trước.
Alt + Shift + F2 : Lệnh Save( như Ctrl+S).
Alt + Shift + F9 : Hiện menu hay message của thẻ Smart.
Alt + Shift + F10 : Mở Microsoft Script Editor.
Shift + Tab : Nhảy về ô trước trên cùng dòng.
Shift + F1 : Mở trình trợ giúp theo ngữ cảnh.
Hoặc xem các định dạng của văn bản.
Shift + F2 : Copy chữ.
Shift + F3 : Thay đổi dạng chữ( in hay thường).
Shift + F4 : Lặp lại thao tác Goto hay Find( tìm kiếm).
Shift + F5 : Di chuyển đến điểm con trỏ trước.
Nếu sau khi vừa mở file, thì sẽ nhảy đến nơi mà con trỏ ở lúc đóng file lần trước.
Shift + F6 : Trở về pane hoặc frame trước.
Shift + F7 : Chọn lệnh Thesaurus( Tool\ Language).
Shift + F8 : Shrink a selection.
Shift + F9 : Chuyển qua lại giữa mã của trường và kết quả của nó.
Shift + F10 : Hiện shortcut menu( menu ngữ cảnh).
Shift + F11 : Di chuyển đến trường trước nó( ngược F11).
Shift + F12 : Chọn lệnh Save, lưu file.
F1 : Mở trình Help(giúp đỡ - menu Help\MS Word Help).
F2 : Di chuyển văn bản hay đối tượng.
F3 : Chèn AutoText.
F4 : Lặp lại thao tác cuối.
F5 : Mở hộp thoại Goto( như Ctrl+G).
F6 : Di chuyển vào Pane hay Frame.
F7 : Chọn lệnh kiểm tra chính tả.
F8 : Mở rộng phạm vi chọn của vùng chọn.
F9 : Cập nhật các trường tính toán.
F10 : Kích hoạt chọn thanh menu().
F11 : Nhảy đến trường tiếp theo( ngược Shift+F11).
F12 : SaveAs ( menu File\SaveAs)

2009/05/06

Phím tắt trong Microsoft Word - Shortcut key in Word

MICROSOFT WORD
Ctrl + A : Chọn toàn văn bản trong tài liệu.
Ctrl + B : Làm cho chữ đậm.
Ctrl + C : Copy văn bản hay các đối tượng đồ họa.
Ctrl + D : Mở hộp thoại Font ( menu Format\ Font).
Ctrl + E : Canh giữa cho đoạn.
Ctrl + F : Tìm kiếm văn bản.
Ctrl + G : Mở hộp thoại Goto, để nhảy đến trang cụ thể.
Ctrl + H : Mở hộp thoại Replace, để thay thế văn bản.
Ctrl + I : Định dạng chữ nghiêng.
Ctrl + J : Canh đều cho đoạn.
Ctrl + K : Mở hộp thoại Insert Hyperlink, chèn đường liên kết.
Ctrl + L : Canh trái cho đoạn.
Ctrl + M : Thụt văn bản từ bên trái.
Ctrl + N : Tạo một file Word mới.
Ctrl + O : Mở một file Word đã có.
Ctrl + P : In tài liệu.
Ctrl + Q : Xóa đi các định dạng đoạn.
Ctrl + R : Canh phải cho đoạn.
Ctrl + S : Lưu file Word lại với tên cũ.
Ctrl + T : Thụt vào lề trái một tab cho dòng thứ hai trở xuống.
Ctrl + U : Định dạng gạch dưới cho văn bản.
Ctrl + V : Dán văn bản hay các đối tượng khác vừa copy(Ctrl + C) hay cắt( Ctrl + X).
Ctrl + W : Đóng file Word hiện hành.
Ctrl + X : Cắt văn bản hay các đối tượng đồ họa.
Ctrl + Y : Hủy thao tác vừa thực hiện.
Ctrl + Z : Làm lại thao tác vừa bị hủy.
Ctrl + 0( zero) : Định dạng đoạn này, cách đoạn trên bằng một dòng.
Ctrl + 1 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng một dòng.
Ctrl + 2 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng hai dòng.
Ctrl + 5 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng năm dòng.
Ctrl + F1 : Đóng/ Mở TaskPanel( menu View\TaskPanel)
Ctrl + F2 : Xem dạng PrintPreview( dạng xem trước khi in).
Ctrl + F3 : Cắt Spike.
Ctrl + F4 : Đóng file Word hiện hành( như Ctrl + W).
Ctrl + F5 : Phục hồi cửa sổ.
Ctrl + F6 : Di chuyển đến cửa sổ kế( trong trường hợp mở nhiều file).
Ctrl + F7 : Di chuyển cửa sổ.
Ctrl + F8 : Chỉnh kích thước cửa sổ.
Ctrl + F9 : Chèn một trường rỗng.
Ctrl + F10 : Phóng to cực đại cửa sổ.
Ctrl + F11 : Khóa một trường.
Ctrl + F12 : Mở hộp thoại Open(giống Ctrl + O)
Ctrl + ] : Tăng kích thước font lên 1 đơn vị.
Ctrl + [ : Giảm kích thước font xuống 1 đơn vị.
Ctrl + = : Định dạng kiểu chỉ số dưới.
Ctrl +Home : Về đầu tài liệu.
Ctrl +End : Về cuối tài liệu.
Ctrl + Enter : Ngắt trang.
Ctrl + mũi tên lên : Trên một đoạn.
Ctrl + mũi tên xuống : Khi mở một menu, ban đầu sẽ chỉ hiện các lệnh thường dùng, khi nhấn phím tắt này, sẽ cho ra đầy đủ các lệnh của menu này. Xuống dưới một đoạn.
Ctrl + mũi tên phải : Qua phải một từ.
Ctrl + mũi tên trái : Qua trái một từ.
Ctrl + SpaceBar : Xóa định dạng của kí tự hay đoạn.
Nếu đang dùng TaskPanel, mở menu của TaskPanel.
Ctrl + Tab : Đánh dấu Tab trong table.
Ctrl + PageUp : Lên trên đầu trang trước.
Ctrl + PageDown : Lên trên đầu trang sau.
Ctrl + Shift + A : Chuyển về dạng chữ in.
Ctrl + Shift + C : Copy các thuộc tính của đối tượng hay văn bản.
Ctrl + Shift + D : Gạch dưới chữ dùng nét đôi.
Ctrl + Shift + F : Nhảy đến hộp chọn Font trên Formatting bar.
Ctrl + Shift + H : Định dạng ẩn văn bản.
Ctrl + Shift + K : ĐịNH DạNG KIểU SMALLCAP.
Ctrl + Shift + L : Áp dụng style List.
Ctrl + Shift + P : Thay đổi kích thước font.
Ctrl + Shift + Q : Đổi sang font Symbol.
Ctrl + Shift + S : Áp dụng style.
Ctrl + Shift + N : Áp dụng style Normal.
Ctrl + Shift + M : Thụt ra một tab cho lề phải.
Ctrl + Shift + T : Thụt ra lề trái một tab cho dòng thứ hai trở xuống.
Ctrl + Shift + V : Dán các thuộc tính của đối tượng hay văn bản đã copy.
Ctrl + Shift + W : Gạch chữ dưới nhưng chừa khoảng trắng.
Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab : Chuyển qua lại, giữa các toolbar hay TaskPanel( xem phím Alt). Chuyển qua lại giữa các tab trong các hộp thoại có nhiều tab ( như hộp thoại Font).
Ctrl + Shift + * : Hiện các dấu định dạng đoạn( như lệnh Show/Hide trên thanh Standard).
Ctrl + Shift + > : Tăng kích thước kí tự lên 2 đơn vị.
Ctrl + Shift + < : Giảm kích thước kí tự lên 2 đơn vị.
Ctrl + Shift + = : Áp dụng định dạng kiểu chỉ số trên.
Ctrl + Shift + F3 : Chèn nội dung của Spike
Ctrl + Shift + F5 : Chỉnh sửa bookmark.
Ctrl + Shift + F6 : Nhảy đến cửa sổ trước( ngược Ctrl+F6).
Ctrl + Shift + F7 : Cập nhật các đường liên kết đến dữ liệu nguồn của MS Word.
Ctrl + Shift + F8 : Mở rộng vùng chọn hay khối chọn.
Ctrl + Shift + F9 : Hủy liên kết một trường.
Ctrl+ Shift +F11 : Mở khóa cho trường.
Ctrl + Shift + F12 : Chọn lệnh In( như Ctrl+P).

2009/02/05

Phím tắt trong Window - Shortcut key in Window

Tôi đang soạn danh sách các phím tắt trong Window, Microsoft Word, Microsoft Excel cho học sinh. Ban đầu, định dịch từ file guide của Microsoft Office trên máy tính, tại folder : C:\Program Files\Microsoft Office\OFFICE11\1033\Wdmain11.chm ,. Nhưng sau đó, vô tình search được tài liệu rất hay và đầy đủ của tác giả Trần Quang Hải trên internet, nên cũng lấy rất nhiều thông tin từ bài này. Link download ebook của Trần Quang Hải tại đây.
Thì đa số các phần mềm đều có phím tắt của nó, được hướng dẫn trong phần Help hoặc trên chính thanh menu( bên phải các lệnh có ghi chú phím tắt tương ứng với nó). Phím tắt tiếng Anh gọi là Hot key( phím nóng) hoặc Shortcut key , bạn có thể vào Google search nó kèm theo tên software mà mình đang dùng. Tui xin được post lên từng phần các shortcut key.
Ở đây, khi trình bày như "Ctrl + D" tức là bạn sẽ nhấn giữ phím Ctrl và nhấn tiếp phím D rồi mới buông cả 2 ra. Còn phím Spacebar là phím khoảng trắng( hay dấu cách). Phím Backspace là phím xóa lùi( có phím chỉ in dấu mũi tên sang trái), nằm trên phím Enter. Còn phím Win( Window) là phím có in hình cửa sổ, biểu tượng của MicrosoftWindow.
MICROSOFT WINDOWS
Phím tắt chung
Ctrl + C:Sao chép
Ctrl + X:Cắt
Ctrl + V:Dán
Ctrl + Z:Xóa tác vụ vừa thực hiện( phục hồi).
Shift + Delete:Xóa vĩnh viễn một đối tượng, không phục hồi được bằng cách vào thùng rác.
Ctrl + kéo thả:Sao chép đối tượng đang chọn
Ctrl + Shift + kéo thả:Tạo shortcut cho đối tượng đang chọn
Ctrl + mũi tên trái phải: Nhảy qua lại một từ.
Ctrl + mũi tên lên xuống: Nhảy lên xuống phần đầu của đoạn.
Shift + mũi tên:Chọn các đối tượng trên màn hình Desktop, trong cửa sổ Windows, trong các phần mềm soạn thảo
Ctrl + A:Chọn tất cả
Ctrl + O:Mở một file.
Alt + Enter:Xem thuộc tính(Property) của đối tượng đang chọn
Alt + F4:Đóng cửa sổ, thoát chương trình đang kích hoạt
Ctrl + F4:Đóng cửa sổ con trong ứng dụng nhiều cửa sổ như Word, Excel...
Alt + Tab:Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ đang mở.
Alt + ESC:Di chuyển vòng quanh theo thứ tự các đối tượng đang mở
F1:Hiển thị phần trợ giúp
F2:Đổi tên đối tượng đang chọn
F3:Tìm kiếm một tập tin, thư mục.
F4:Xổ thanh địa chỉ trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer.
F5:Cập nhật cho cửa sổ đang kích hoạt( trong Window Explorer hay đang xem trang web).
F6:Di chuyển vòng quanh các phần tử giống nhau trong một cửa sổ hoặc trên màn hình Desktop.
F10:Kích hoạt thanh thực đơn lệnh của ứng dụng đang được kích hoạt
Shift + F10:Hiển thị thực đơn tắt (thực đơn ngữ cảnh) của đối tượng đang chọn
Alt + phím cách:Hiển thị thực đơn hệ thống (System menu) của cửa sổ đang kích hoạt.
Ctrl + ESC:Hiển thị thực đơn Start
Alt + ký tự gạch chân trên thực đơn lệnh:Thực hiện lệnh trên thanh menu tương ứng.
Ký tự gạch chân trong trong một thực đơn:Thực hiện lệnh tương ứng trong thực đơn đang mở
Backspace:Trở về thư mục cấp trên liền kề của thư mục hiện tại trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer.
ESC:Bỏ qua tác vụ hiện tại
Giữ Shift khi bỏ đĩa CD:Ngăn cản việc chạy các chương trình tự động từ đĩa CD

Phím tắt trên hộp thoại
Ctrl + Tab:Chuyển sang thẻ kế tiếp trong hộp thoại
Ctrl + Shift + Tab:Chuyển về thẻ phía trước trong hộp thoại
Tab:Chuyển đến các phần lựa chọn, lệnh kế tiếp
Shift + Tab:Chuyển về các phần lựa chọn, lệnh phía trước
Alt + Ký tự gạch chân:Thực hiện lệnh tương ứng có ký tự gạch chân
Enter:Thực hiện thiết lập hoặc nút nhấn đang kích hoạt
Phím cách:Chọn hoặc bỏ chọn trong ô chọn (checkbox)
Mũi tên:Chọn một nút nếu đang ở trong một nhóm có nhiều nút chọn
F4:Hiển thị danh sách giá trị của đối tượng đang kích hoạt
Backspace:Trở về thư mục cấp cao hơn liền kế trong các hộp thoại lưu và mở
Phím đặc biệt trên bàn phím
Win:Hiển thị thanh thực đơn lệnh khởi động Start Menu.
Win + D:Thu nhỏ hoặc phục hồi tất cả các cửa sổ đang mở
Win + E:Mở cửa sổ Windows Explorer
Win + F:Tìm kiếm
Win + L:Khóa màn hình( Lock Computer - Windows XP trở lên)
Win + M:Thu nhỏ hoặc phục hồi tất cả các cửa sổ đang mở
Win + R:Mở cửa sổ Run (tương ứng Start - Run)
Win + U:Mở trình quản lý các tiện ích - Utility Manager
Win + Tab:Di chuyển giữa các tiêu đề cửa sổ đang mở trên thanh tác vụ - Taskbar
Win + Break:Mở cửa sổ System Properties.
Print Screen:Chụp màn hình.
Alt + Print Screen:Chụp cửa sổ đang được kích hoạt
Ctrl + Win + F: Tìm trên máy tính khác( thường dùng cho mạng máy trong cơ quan).

Phím tắt trong Window Explorer
Dấu * bên phần “numberic keypad”( phần phím bấm số bên phải): Mở rộng tất cả các nhánh thư mục con của thư mục đang

chọn( coi chừng treo máy).
Dấu + : mở ra các nhánh thư mục con của thư mục hiện hành.
Dấu - : thu lại các nhánh thư mục con của thư mục hiện hành.

2008/10/06

Turn off popup of Window Security Alert

I’ve just reinstalled Window sp2 OS by infected virus. But it show Window Security Alert popup always. It’s inconvenient to close that. How to turn this alert off?
I search in Google what way to do. Lucky! On Yahoo Answer, a man guided that.
Double click(or right click, click Open Window Security Center ) on the Security center tray icon to open window. Then click the “Change the way Window Security alerts me” item, it’ll show a Alert Setting dialog. Here you uncheck all item and OK.
You won’t see that alert every boot your PC. Good luck!

Kitco Gold live chart

Kitco Gold live chart
Kitco Gold live chart